6879 Hyogo
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Khám phá và chỉ định | |
|---|---|
| Khám phá bởi | Ito, K. |
| Nơi khám phá | Sengamine |
| Ngày khám phá | 14 tháng 10, 1994 |
| Tên chỉ định | |
| Tên chỉ định tiểu hành tinh | 6879 |
| Đặt tên theo | Hyōgo Prefecture |
| Tên thay thế | 1994 TC15 |
| Đặc trưng quỹ đạo | |
| Kỷ nguyên 14 tháng 5, 2008 | |
| Cận điểm quỹ đạo | 2.5538677 |
| Viễn điểm quỹ đạo | 3.6727961 |
| Độ lệch tâm | 0.1796995 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 2006.4879789 |
| Độ bất thường trung bình | 163.01082 |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 8.58312 |
| Kinh độ của điểm nút lên | 103.22049 |
| Acgumen của cận điểm | 307.96834 |
| Đặc trưng vật lý | |
| Suất phản chiếu hình học | 0.0535 |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 12.20 |
6879 Hyogo (1994 TC15) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 14 tháng 10, 1994 by Kazuyoshi Itō[cần dẫn nguồn] ở Sengamine.
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |