689 Zita
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
689 Zita
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Zita |
| Tên chỉ định | 1909 HJ |
| Discovery | |
| Người phát hiện | J. Palisa |
| Ngày phát hiện | 12 tháng 9 năm 1909 |
| Nơi phát hiện | Viên |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.231 |
| Bán trục lớn (a) | 2.315 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 1.781 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.849 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 3.523 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 5.745° |
| Kinh độ (Ω) | 168.288° |
| Acgumen (ω) | 188.207° |
| Mean anomaly (M) | 78.391° |
689 Zita là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Johann Palisa phát hiện ngày 12.9.1909 ở Viên, và được đặt theo tên công chúa Zita của Bourbon-Parma, vợ của hoàng đế Charles I của Áo[1]
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |