6980 Kyusakamoto

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
6980 Kyusakamoto
Khám phá[1] và chỉ định
Khám phá bởi K. Endate, K. Watanabe
Ngày khám phá 16 tháng 9, 1993
Tên chỉ định
Đặt tên theo Kyu Sakamoto
Tên thay thế 1979 WH7; 1988 RU13; 1993 SV1
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 404.348 Gm (2.703 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 443.508 Gm (2.965 AU)
Bán trục lớn 423.928 Gm (2.834 AU)
Độ lệch tâm 0.046
Chu kỳ quỹ đạo 1742.400 d (4.77 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.68 km/s
Độ bất thường trung bình 342.695°
Độ nghiêng quỹ đạo 3.293°
Kinh độ của điểm nút lên 97.517°
Acgumen của cận điểm 205.476°
Đặc trưng vật lý
Kích thước ? km
Khối lượng ?×10? kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt ? m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 xích đạo ? km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Độ nghiêng trục quay
Vĩ độ hoàng đạo cực ?
Kinh độ hoàng đạo cực ?
Suất phản chiếu hình học 0.10?
Nhiệt độ ~165 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 12.2

6980 Kyusakamoto là một thiên thạch được phát hiện vào năm 1993 và được hai nhà thiên văn học Nhật Bản đặt tên. Tên của nó là để tưởng nhớ để ca sĩ người Nhật Kyu Sakamoto. Tên được đề xuất bởi T. Sato, A. Fujii và Y. Katagiri.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]