709 Fringilla
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
709 Fringilla
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Fringilla |
| Tên chỉ định | 1911 LK |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | J. Helffrich |
| Ngày phát hiện | 3 tháng 2 năm 1911 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 17 tháng 4 năm 1996 (ngJ 2450190.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.116 |
| Bán trục lớn (a) | 2.913 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.576 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.250 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 4.971 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 16.307° |
| Kinh độ (Ω) | 324.752° |
| Acgumen (ω) | 18.422° |
| Mean anomaly (M) | -172.586° |
709 Fringilla là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được J. Helffrich phát hiện ngày 3.2.1911 ở Heidelberg và được đặt theo tên Fringilla, tên khoa học của chim sẻ[1]
Tham khảo[sửa]
Liên kết ngoài[sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |