715 Transvaalia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
715 Transvaalia
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Transvaalia |
| Tên chỉ định | 1911 LX |
| Discovery | |
| Người phát hiện | H. E. Wood |
| Ngày phát hiện | 22 tháng 4 năm 1911 |
| Nơi phát hiện | Johannesburg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.086 |
| Bán trục lớn (a) | 2.768 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.530 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.005 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 4.604 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 13.813° |
| Kinh độ (Ω) | 46.316° |
| Acgumen (ω) | 300.028° |
| Mean anomaly (M) | 55.908° |
715 Transvaalia là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được H. E. Wood phát hiện ngày 22.4.1911 ở Johannesburg, và được đặt tên là 715 Transvaalia, theo tên vùng Transvaal, Nam Phi, nơi phát hiện lần đầu một thiên thể[1]
Ngày 23.4.1920, thiên thể 1920 GZ được phát hiện, và được đặt tên là 933 Susi. Nhưng năm 1928 người ta nhận ra rằng 2 thiên thể trên chỉ là một, nên tên Transvaalia được giữ nguyên, còn tên 933 Susi được sử dụng lại để đặt cho tiểu hành tinh 1927 CH do Karl Reinmuth phát hiện ngày 10.2.1927
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |