7505 Furusho

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
7505 Furusho
Khám phá[1]
Khám phá bởi Takao Kobayashi
Nơi khám phá Oizumi Observatory
Ngày khám phá 3 tháng 1, 1997
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh 7505
Tên thay thế 1997 AM2
Danh mục tiểu hành tinh Mars-crossing asteroid
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 30 tháng 11, 2008
Cận điểm quỹ đạo 1.6391 AU
Viễn điểm quỹ đạo 3.6398 AU
Bán trục lớn 2.63941 AU
Độ lệch tâm 0.379005
Chu kỳ quỹ đạo 1566.24 days (4.29 năm)
Độ bất thường trung bình 338.619°
Độ nghiêng quỹ đạo 6.378°
Kinh độ của điểm nút lên 86.642°
Acgumen của cận điểm 287.889°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 9,07 kilômét (5,64 mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] ± 0,7 kilômét (0,43 mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Mean diameter[3]
Chu kỳ tự quay 4.14 ± 0.035 giờ [4]
Suất phản chiếu 0.3732 ± 0.066 [3]
Cấp sao tuyệt đối (H) 11.9 [5]

7505 Furusho (1997 AM2) là một tiểu hành tinh bay qua Sao Hỏa được phát hiện ngày 3 tháng 1, 1997 bởi Takao KobayashiOizumi Observatory.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets (5001)-(10000)”. IAU: Minor Planet Center. Truy cập 7 tháng 12, 2008. 
  2. ^ “(7505) Furusho”. AstDyS. Italy: University of Pisa. Truy cập 16 tháng 12, 2008. 
  3. ^ a ă Tedesco et al. (2004). “Supplemental IRAS Minor Planet Survey (SIMPS)”. IRAS-A-FPA-3-RDR-IMPS-V6.0. Planetary Data System. Truy cập 9 tháng 1, 2009.  [[]][liên kết hỏng]
  4. ^ Székely et al.; Kiss, L; Szabo, G; Sarneczky, K; Csak, B; Varadi, M; Meszaros, S (2005). “CCD photometry of 23 minor planets” (abstact). Planetary và Space Science 53 (9): 925–936. arXiv:astro-ph/0504462. Bibcode:2005P&SS...53..925S. doi:10.1016/j.pss.2005.04.006.  web preprint
  5. ^ Tholen (2007). “Asteroid Absolute Magnitudes”. EAR-A-5-DDR-ASTERMAG-V11.0. Planetary Data System. Truy cập 9 tháng 1, 2009.  [[]][liên kết hỏng]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]