750 Oskar
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
750 Oskar
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Oskar |
| Tên chỉ định | 1913 RG |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | J. Palisa |
| Ngày phát hiện | 28 tháng 4 năm 1913 |
| Nơi phát hiện | Viên |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.130 |
| Bán trục lớn (a) | 2.444 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.127 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.762 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 3.820 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 3.952° |
| Kinh độ (Ω) | 69.905° |
| Acgumen (ω) | 71.020° |
| Mean anomaly (M) | 278.439° |
750 Oskar là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Nysa[1]. Nó được Johann Palisa phát hiện ngày 28.4.1913 ở Viên, và được đặt theo tên Oskar Ruben von Rothschild, có lẽ là một ân nhân?[2].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
|
||||||||||||||||||||||