753 Tiflis
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
753 Tiflis
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Tiflis |
| Tên chỉ định | 1913 RM |
| Discovery | |
| Người phát hiện | G. N. Neujmin |
| Ngày phát hiện | 30 tháng 4 năm 1913 |
| Nơi phát hiện | Simeis |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.222 |
| Bán trục lớn (a) | 2.329 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 1.813 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.846 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 3.555 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 10.089° |
| Kinh độ (Ω) | 61.490° |
| Acgumen (ω) | 203.023° |
| Mean anomaly (M) | 317.412° |
753 Tiflis là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được G. N. Neujmin phát hiện ngày 30.4.1913 ở Simeiz (Krym, Ukraina), và được đặt theo tên thành phố Tiflis (Tbilisi), thủ đô của nước Gruzia và là nơi sinh của Neujmin[1].
Tham khảo[sửa]
Liên kết ngoài[sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |