76 Freia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
76 Freia
Khám phá
Khám phá bởi Heinrich d'Arrest
Ngày khám phá 21 tháng 10, 1862
Tên chỉ định
Đặt tên theo Freyja
Tên thay thế  
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính (Cybele)
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 427.898 Gm (2.860 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 594.715 Gm (3.975 AU)
Bán trục lớn 511.306 Gm (3.418 AU)
Độ lệch tâm 0.163
Chu kỳ quỹ đạo 2307.979 d (6.32 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 16.00 km/s
Độ bất thường trung bình 299.268°
Độ nghiêng quỹ đạo 2.116°
Kinh độ của điểm nút lên 204.535°
Acgumen của cận điểm 254.070°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 183.7 km
Khối lượng 6.5×1018 kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0513 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0971 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu 0.036 [1]
Nhiệt độ ~151 K
Kiểu phổ CP
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.90

76 Freia (phát âm /ˈfraɪ.ə/ FRYE) là một tiểu hành tinh rất lớn ở vành đai chính. Quỹ đạo của nó ở phần bên ngoài của vành đai tiểu hành tinh và nó được xếp vào nhóm tiểu hành tinh Cybele. Thành phần cấu tạo của nó rất nguyên thủy và bề mặt của nó có màu cực tối. Freia do nhà thiên văn học Heinrich d'Arrest phát hiện ngày 21.10.1862 tại Copenhagen, Đan Mạch và được đặt theo tên nữ thần Freyja trong thần thoại Bắc Âu. Đây là tiểu hành tinh duy nhất do Heinrich d'Arrest phát hiện.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]