779 Nina
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
779 Nina
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Nina |
| Tên chỉ định | 1914 UB |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | G. N. Neujmin |
| Ngày phát hiện | 25 tháng 1 năm 1914 |
| Nơi phát hiện | Simeis |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.225 |
| Bán trục lớn (a) | 2.665 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.064 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.265 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 4.350 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 14.573° |
| Kinh độ (Ω) | 283.899° |
| Acgumen (ω) | 48.859° |
| Mean anomaly (M) | 158.659° |
779 Nina là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được G. N. Neujmin phát hiện ngày 25.01.1914 ở Simeiz (Krym, Ukraina), và được đặt theo tên nhà toán học Nina Nikolaevna Neujmina, em gái của G. N. Neujmin[1].
Tham khảo[sửa]
Liên kết ngoài[sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |