791 Ani
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
791 Ani
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Ani |
| Tên chỉ định | 1914 UV |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | G. N. Neujmin |
| Ngày phát hiện | 29 tháng 6 năm 1914 |
| Nơi phát hiện | Simeis |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.200 |
| Bán trục lớn (a) | 3.115 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.493 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.737 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 5.498 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 16.386° |
| Kinh độ (Ω) | 130.120° |
| Acgumen (ω) | 202.116° |
| Mean anomaly (M) | 146.148° |
791 Ani là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Meliboea[1]. Nó được G. N. Neujmin phát hiện ngày 29.6.1914 ở Simeiz (Krym, Ukraina), và được đặt theo tên thành phố Ani, thủ đô của vương quốc Armenia thời trung cổ (nay chỉ còn di tích đổ nát, thuộc Thổ Nhĩ Kỳ)[2].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |