798 Ruth
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
798 Ruth
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Ruth |
| Tên chỉ định | 1914 VT |
| Discovery | |
| Người phát hiện | Max Wolf |
| Ngày phát hiện | 21 tháng 11 năm 1914 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.042 |
| Bán trục lớn (a) | 3.015 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.888 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.143 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 5.236 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 9.228° |
| Kinh độ (Ω) | 214.536° |
| Acgumen (ω) | 43.095° |
| Mean anomaly (M) | 292.512° |
798 Ruth là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Eos[1]. Nó được Max Wolf phát hiện ngày 21.11.1914 ở Heidelberg, và được đặt theo tên Ruth, nữ anh hùng trong Cựu Ước[2].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris.
- Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |