79 Eurynome

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
79 Eurynome
Khám phá
Khám phá bởi James Craig Watson
Ngày khám phá 14 tháng 9, 1863
Tên chỉ định
Đặt tên theo Eurynome
Tên thay thế  
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 295.538 Gm (1.976 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 435.949 Gm (2.914 AU)
Bán trục lớn 365.743 Gm (2.445 AU)
Độ lệch tâm 0.192
Chu kỳ quỹ đạo 1396.288 d (3.82 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.87 km/s
Độ bất thường trung bình 149.498°
Độ nghiêng quỹ đạo 4.622°
Kinh độ của điểm nút lên 206.802°
Acgumen của cận điểm 200.384°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 66.5 km
Khối lượng 3.1×1017 kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0186 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0352 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu 0.262 (geometric)[1]
Nhiệt độ ~178 K
Kiểu phổ S
Cấp sao biểu kiến 9.35 (brightest)
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.96

79 Eurynome (phát âm /jʊˈrɪnəmiː/ ew-RIN-ə-mee) là một tiểu hành tinhvành đai chính hoàn toàn lớn và sáng. Thành phần cấu tạo của nó gồm đá silicate. Tiểu hành tinh này do James Craig Watson ngày 14.9.1863 và được đặt theo một trong nhiều tên Eurynome trong thần thoại Hy Lạp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]