808 Merxia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
808 Merxia
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Merxia |
| Tên chỉ định | 1901 GY |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Luigi Carnera |
| Ngày phát hiện | 11 tháng 10 năm 1901 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.130 |
| Bán trục lớn (a) | 2.744 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.386 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.102 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 4.545 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 4.718° |
| Kinh độ (Ω) | 181.166° |
| Acgumen (ω) | 274.351° |
| Mean anomaly (M) | 224.462° |
808 Merxia là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Luigi Carnera phát hiện ngày 11.10.1901 ở Heidelberg và được đặt theo tên Adalbert Merx, cha vợ của Luigi Carnera[1].
Tên của nó lại được dùng đặt cho nhóm tiểu hành tinh Maerxia[2]
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris.
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |