818 Kapteynia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
818 Kapteynia
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Kapteynia |
| Tên chỉ định | 1916 YZ |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Max Wolf |
| Ngày phát hiện | 21 tháng 2 năm 1916 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.098 |
| Bán trục lớn (a) | 3.167 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.857 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.477 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 5.637 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 15.680° |
| Kinh độ (Ω) | 71.032° |
| Acgumen (ω) | 295.591° |
| Mean anomaly (M) | 56.643° |
818 Kapteynia là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Max Wolf phát hiện ngày 21.2.1916 ở Heidelberg, và được đặt theo tên Jacobus Kapteyn, nhà thiên văn học người Hà Lan[1].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris.
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |