846 Lipperta
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
846 Lipperta
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Lipperta |
| Tên chỉ định | 1916 AT |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | K. Gyllenberg |
| Ngày phát hiện | 26 tháng 11 năm 1916 |
| Nơi phát hiện | Bergedorf |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.187 |
| Bán trục lớn (a) | 3.121 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.537 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.705 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 5.515 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 0.266° |
| Kinh độ (Ω) | 262.607° |
| Acgumen (ω) | 129.004° |
| Mean anomaly (M) | 32.812° |
846 Lipperta là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Themis[1]. Nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu C, có bề mặt tối, và thành phần cấu tạo dường như bằng vật liệu carbonate.
Tiểu hành tinh này do K. Gyllenberg phát hiện ngày 26.11.1916 ở Bergedorf, và được đặt theo tên Eduard Lippert, doanh nhân người Đức và là ân nhân của đài thiên văn Hamburg[2].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris.
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
|
||||||||||||||||||||||