853 Nansenia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
853 Nansenia
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Nansenia |
| Tên chỉ định | 1916 S28 |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | S. Beljavskij |
| Ngày phát hiện | 2 tháng 4 năm 1916 |
| Nơi phát hiện | Simeis |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.106 |
| Bán trục lớn (a) | 2.312 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.067 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.558 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 3.517 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 9.216° |
| Kinh độ (Ω) | 183.038° |
| Acgumen (ω) | 59.512° |
| Mean anomaly (M) | 115.981° |
853 Nansenia là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được S. Beljavskij phát hiện ngày 2.4.1916 ở Simeiz (Krym, Ukraina), và được đặt theo tên Fridtjof Nansen, nhà thám hiểm địa cực người Na Uy[1].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris.
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |