854 Frostia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
854 Frostia
Khám phá
Khám phá bởi S. Beljavskij
Ngày khám phá 3 tháng 4, 1916
Tên chỉ định
Tên thay thế SIGMA 29; 1931 MB; 1935 QE; 1950 VP
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 16 tháng 11, 2005 (JD 2453700.5)
Cận điểm quỹ đạo 292.801 Gm (1.957 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 415.852 Gm (2.780 AU)
Bán trục lớn 354.326 Gm (2.369 AU)
Độ lệch tâm 0.174
Chu kỳ quỹ đạo 1331.422 d (3.65 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19.21 km/s
Độ bất thường trung bình 154.919°
Độ nghiêng quỹ đạo 6.091°
Kinh độ của điểm nút lên 190.837°
Acgumen của cận điểm 83.494°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 13.7 ± 5.6 km
Khối lượng 3.5×1015? kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0042? m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0079? km/s
Chu kỳ tự quay 1.57 d
Suất phản chiếu 0.1?
Nhiệt độ ~181 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 12.1

854 Frostia là một tiểu hành tinhvành đai chính. Nó được S. Beljavskij phát hiện ngày 3.4.1916 ở Simeiz (Krym, Ukraina), và được đặt theo tên Edwin Brant Frost, nhà thiên văn học người Mỹ[1].

Tháng 7 năm 2004 Raoul Behrend, Laurent Bernasconi, Alain KlotzRussell I. Durkee đã phát hiện một vệ tinh, dựa trên các quan sát đường cong ánh sáng của nó, và đặt tên tạm là S/2004 (854) 1. Vệ tinh này có đường kính khoảng 10 km và di chuyển theo quỹ đạo cách Frostia khoảng 25 km trong 1,5713 ngày.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


1916]]

[[Thể loại:Thiên thể phát hiện nămVăn bản liên kết