859 Bouzaréah
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
859 Bouzaréah
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Bouzaréah |
| Tên chỉ định | 1916 c |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | F. Sy |
| Ngày phát hiện | 2 tháng 10 năm 1916 |
| Nơi phát hiện | Algiers |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.104 |
| Bán trục lớn (a) | 3.232 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.896 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.568 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 5.810 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 13.550° |
| Kinh độ (Ω) | 36.002° |
| Acgumen (ω) | 13.923° |
| Mean anomaly (M) | 126.805° |
859 Bouzaréah là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được F. Sy phát hiện ngày 2.10.1916 ở Algiers, và được đặt theo tên thành phố Bouzaréah của Algérie, nơi có đài thiên văn Algiers[1].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris.
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |