878 Mildred
| Khám phá[1] | |
|---|---|
| Khám phá bởi | S. B. Nicholson và H. Shapley |
| Nơi khám phá | Mount Wilson |
| Ngày khám phá | 1916-09-06 |
| Tên chỉ định | |
| Tên thay thế | 1916 f; 1985 VG6; 1991 GZ8 |
| Danh mục tiểu hành tinh | Vành đai chính Vành đai chính Nysa[2] |
| Đặc trưng quỹ đạo[3] | |
| Kỷ nguyên 2008-05-14 (ngJ 2454600.5) | |
| Cận điểm quỹ đạo | 1.8278436 AU |
| Viễn điểm quỹ đạo | 2.8942342 ĐVTV |
| Bán trục lớn | 2.3610389 AU |
| Độ lệch tâm | 0.2258308 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 3.63 y |
| Độ bất thường trung bình | 104.08321° |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 2.05983° |
| Kinh độ của điểm nút lên | 172.87244° |
| Acgumen của cận điểm | 189.87119° |
| Đặc trưng vật lý | |
| Chiều không gian | ~4 km[4] |
| Kiểu phổ | S[2] |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 15.0[3] |
878 Mildred là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Nysa.[2] Nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu S, có bề mặt sáng. Tiểu hành tinh này (cùng với các tiểu hành tinh trong phân nhóm Mildred) được cho là hình thành từ các mảnh vỡ gần đây của một tiểu hành tinh lớn hơn.[2] Nó được đặt theo tên Mildred, con gái của Harlow Shapley, nhà thiên văn học người Mỹ[5]. . Tên của nó lại được dùng để đặt cho phân nhóm tiểu hành tinh Mildred (thuộc nhóm tiểu hành tinh Nysa).
Mục lục |
Phát hiện [sửa]
878 Mildred được S. B. Nicholson và H. Shapley phát hiện ban đầu ngày 6.9.1916 khi sử dụng kính viễn vọng Hale 1,5 m ở đài thiên văn núi Wilson, nhưng sau đó bị thất lạc cho tới khi nó lại được quan sát thấy trong các năm 1985 và 1991[1] Ban đầu chỉ có 2 quan sát tiểu hành tinh này ngày 6.9.1916, chưa cho phép xác định quỹ đạo, tuy nhiên sự quan tâm tới nó đã khiến người ta điều tra thêm bằng các đo đạc trong cuối tháng 9 và tháng 10 (1916).[4]
Các đặc tính vật lý [sửa]
Bằng việc so sánh độ sáng của nó và sau đó tính toán khoảng cách tới Mặt Trời, các nhà thiên văn học đã tìm thấy cấp sao tuyệt đối là 14,3, được cho là có suất phản chiếu ánh sáng giống Sao Hỏa, như vậy cho một đường kính xấp xỉ 3,2 tới 4.8 km[4]
Tham khảo [sửa]
- ^ a b IAU Circular: IAUC 5275. 25 tháng 5 năm 1991.
- ^ a b c d Cellino, A.; et al. (tháng 8 năm 2001). “The Puzzling Case of the Nysa–Polana Family”. Icarus 152 (2): 225–237. doi:10.1006/icar.2001.6634.
- ^ a b NASA JPL Cơ sở dữ liệu thên thể nhỏ 878 Mildred
- ^ a b c Shapley, H.; Nicholson, S. B. (1917). “The Orbit và Probable Size of a Very Faint Asteroid (878) Mildred”. Astronomical Journal 30 (710): 127–128. doi:10.1086/104199.
- ^ Ý nghĩa của tên tiểu hành tinh từ 1-1500 trên Wikipedia tiếng Anh
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris.
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |