894 Erda
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
894 Erda
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Erda |
| Tên chỉ định | 1918 DT |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Max Wolf |
| Ngày phát hiện | 4 tháng 6 năm 1918 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.117 |
| Bán trục lớn (a) | 3.119 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.754 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.484 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 5.509 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 12.706° |
| Kinh độ (Ω) | 190.924° |
| Acgumen (ω) | 112.780° |
| Mean anomaly (M) | 267.063° |
894 Erda là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Max Wolf phát hiện ngày 4.6.1918 ở Heidelberg, và được đặt theo tên nữ thần Erda trong thần thoại Bắc Âu[1].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |