895 Helio
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
895 Helio
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Helio |
| Tên chỉ định | 1918 DU |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Max Wolf |
| Ngày phát hiện | 11 tháng 7 năm 1918 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.148 |
| Bán trục lớn (a) | 3.201 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.728 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.674 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 5.728 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 26.061° |
| Kinh độ (Ω) | 264.806° |
| Acgumen (ω) | 179.551° |
| Mean anomaly (M) | 271.305° |
895 Helio là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Max Wolf phát hiện ngày 11.7.1918 ở Heidelberg, và được đặt theo tên Helium (Heli), nguyên tố mà Paschen và Runge cùng nghiên cứu chung (Paschen đặt tên vậy theo yêu cầu của Wolf)[1].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |