9911 Quantz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
9911 Quantz
AnimatedOrbitOf9911Quantz.gif
Quỹ đạo của 9911 Quantz (màu xanh), các hành tinh (màu đỏ) và Mặt Trời (màu đen). Hành tinh ngoài cùng là Sao Mộc.
Khám phá và chỉ định
Khám phá bởi C. J. van Houten, I. van Houten-Groeneveld & T. Gehrels
Ngày khám phá 29 tháng 9, 1973
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh 9911 Quantz
Đặt tên theo Johann Joachim Quantz
Tên thay thế 4129 T-2, 1986 GR, 1989 CL4
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 27 tháng 10, 2007
Cận điểm quỹ đạo 1.9658094 AU
Viễn điểm quỹ đạo 2.6354156 AU
Bán trục lớn 2.3006125 AU
Độ lệch tâm 0.1455278
Chu kỳ quỹ đạo 1274.5699017 d
Độ bất thường trung bình 40.62980°
Độ nghiêng quỹ đạo 5.20572°
Kinh độ của điểm nút lên 29.68954°
Acgumen của cận điểm 199.23810°
Đặc trưng vật lý
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin
Celsius
Kiểu phổ S-type asteroid[1]
Cấp sao tuyệt đối (H) 14.3

9911 Quantz là một tiểu hành tinh kiểu S thuộc vành đai chính. Nó quay quanh Mặt Trời mỗi 3.49 năm.[2]

Được phát hiện ngày 29 tháng 9, 1973 bởi Cornelis Johannes van HoutenIngrid van Houten-GroeneveldĐài thiên văn Palomar, tên chỉ định của nó là "4129 T-2". Sau đó nó đổi tên là "Quantz" theo tên của Johan Joachim Quantz.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gianluca Masi, Sergio Foglia & Richard P. Binzel. “Search for Unusual Spectroscopic Candidates Among 40313 minor planets from the 3rd Release of the Sloan Digital Sky Survey Moving Object Catalog”. 
  2. ^ “9911 Quantz (4129 T-2)”. JPL Small-Body Database Browser. NASA/JPL. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2008. 
  3. ^ MPC 34356 Minor Planet Center