9930 Billburrows

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
9930 Billburrows
AnimatedOrbitOf9930Billburrows.gif
Quỹ đạo của 9930 Billburrows (màu xanh), các hành tinh (màu đỏ) và Mặt trời (black). Hành tinh ngoài cùng là Sao Mộc.
Khám phá và chỉ định
Khám phá bởi E. Bowell
Ngày khám phá 5 tháng 2, 1984
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh 9930 Billburrows
Tên thay thế 1984 CP, 1961 CO, 1961 EF, 1980 BB6
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 27 tháng 10, 2007
Cận điểm quỹ đạo 2.1827479 AU
Viễn điểm quỹ đạo 2.6916381 AU
Bán trục lớn 2.437193 AU
Độ lệch tâm 0.1044009
Chu kỳ quỹ đạo 1389.7392463 d
Độ bất thường trung bình 37.83896°
Độ nghiêng quỹ đạo 7.45258°
Kinh độ của điểm nút lên 125.43599°
Acgumen của cận điểm 78.69767°
Đặc trưng vật lý
Kích thước ~12.9 km[1]
Suất phản chiếu hình học ~0.01
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin
Celsius
Kiểu phổ C-type asteroid[2]
Cấp sao tuyệt đối (H) 13.9

9930 Billburrows là một tiểu hành tinh dạng C tiểu hành tinh vành đai chính. Nó quay quanh Mặt Trời mỗi 3.80 năm.[3]

Được phát hiện ngày 5 tháng 2, 1984 bởi Ted BowellTrạm Anderson Mesa thuộc Đài thiên văn Lowell, tên chỉ định của nó là "1984 CP".[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tedesco E.F., Noah P.V., Noah M., Price S.D. “The supplemental IRAS minor planet survey (SIMPS)”. 
  2. ^ Gianluca Masi, Sergio Foglia & Richard P. Binzel. “Search for Unusual Spectroscopic Candidates Among 40313 minor planets from the 3rd Release of the Sloan Digital Sky Survey Moving Object Catalog”. 
  3. ^ “9930 Billburrows (1984 CP)”. JPL Small-Body Database Browser. NASA/JPL. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2008. 
  4. ^ “Journalism ở NYU - Science, Health và Environmental Reporting”. New York University.