9931 Herbhauptman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
9931 Herbhauptman
AnimatedOrbitOf9931Herbhauptman.gif
Quỹ đạo của 9931 Herbhauptman (màu xanh), các hành tinh (màu đỏ) và Mặt trời (black). Hành tinh ngoài cùng là Sao Mộc.
Khám phá và chỉ định
Khám phá bởi A. Mrkos
Ngày khám phá 18 tháng 4, 1985
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh 9931 Herbhauptman
Đặt tên theo Herbert A. Hauptman
Tên thay thế 1985 HH, 1982 QJ1, 1996 HA1
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 27 tháng 10, 2007
Cận điểm quỹ đạo 1.9529788 AU
Viễn điểm quỹ đạo 2.8020506 AU
Bán trục lớn 2.3775147 AU
Độ lệch tâm 0.1785629
Chu kỳ quỹ đạo 1339.0081989 d
Độ bất thường trung bình 28.54460°
Độ nghiêng quỹ đạo 2.46938°
Kinh độ của điểm nút lên 157.38817°
Acgumen của cận điểm 80.13508°
Đặc trưng vật lý
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin
Celsius
Kiểu phổ S-type asteroid[1]
Cấp sao tuyệt đối (H) 13.5

9931 Herbhauptman là một tiểu hành tinh kiểu S thuộc vành đai chính. Nó quay quanh Mặt Trời mỗi 3.67 năm.[2] Nó được xếp vào nhóm Nysa.[3]

Được phát hiện ngày 18 tháng 4, 1985 bởi Antonín Mrkosđài thiên văn Klet, tên chỉ định của nó là "1985 HH". Nó được đổi tên sau đó là "Herbhauptman" theo tên của Herbert A. Hauptman.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gianluca Masi, Sergio Foglia & Richard P. Binzel. “Search for Unusual Spectroscopic Candidates Among 40313 minor planets from the 3rd Release of the Sloan Digital Sky Survey Moving Object Catalog”. 
  2. ^ “9931 Herbhauptman (1985 HH)”. JPL Small-Body Database Browser. NASA/JPL. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2008. 
  3. ^ Zappala, V., Ph. Bendjoya, A. Cellino, P. Farinella, và C. Froeschle (1997). “Asteroid Dynamical Families.”. EAR-A-5-DDR-FAMILY-V4.1. NASA Planetary Data System. 
  4. ^ MPC 52767 Minor Planet Center