9951 Tyrannosaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
9951 Tyrannosaurus
AnimatedOrbitOf9951Tyrannosaurus.gif
Quỹ đạo của 9951 Tyrannosaurus (màu xanh), các hành tinh (màu đỏ) và Mặt trời (black). Hành tinh ngoài cùng là Sao Mộc.
Khám phá và chỉ định
Khám phá bởi E. W. Elst
Ngày khám phá 15 tháng 11, 1990
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh 9951 Tyrannosaurus
Đặt tên theo Tyrannosaurus
Tên thay thế 1990 VK5, 1974 OG1, 1992 EZ5
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 27 tháng 10, 2007
Cận điểm quỹ đạo 2.125627 AU
Viễn điểm quỹ đạo 2.7255630 AU
Bán trục lớn 2.425595 AU
Độ lệch tâm 0.1236678
Chu kỳ quỹ đạo 1379.8309270 d
Độ bất thường trung bình 297.22278°
Độ nghiêng quỹ đạo 7.39167°
Kinh độ của điểm nút lên 133.49973°
Acgumen của cận điểm 152.73564°
Đặc trưng vật lý
Kích thước ~17km[1]
Suất phản chiếu hình học ~0.01
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin
Celsius
Kiểu phổ S-type asteroid[2]
Cấp sao tuyệt đối (H) 14.0

9951 Tyrannosaurus là một tiểu hành tinh kiểu S thuộc vành đai chính. Nó bay quanh Mặt Trời theo chu kỳ 3.78 năm.[3]

Được phát hiện ngày 15 tháng 11, 1990 bởi E. W. Elst Tên chỉ định của nó là "1990 VK5". On 21 tháng 11, 2002 nó được đổi tên "Tyrannosaurus" after Tyrannosaurus, a genus of large carnivorous dinosaur of the late Cretaceous.[4][5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tedesco E.F., Noah P.V., Noah M., Price S.D. “The supplemental IRAS minor planet survey (SIMPS)”. 
  2. ^ Gianluca Masi, Sergio Foglia & Richard P. Binzel. “Search for Unusual Spectroscopic Candidates Among 40313 minor planets from the 3rd Release of the Sloan Digital Sky Survey Moving Object Catalog”. 
  3. ^ “9951 Tyrannosaurus (1990 VK5)”. JPL Small-Body Database Browser. 
  4. ^ MPC 47166 Minor Planet Center
  5. ^ “Nov. 2002 Asteroid/Comet News”. Columbine, Inc.