9996 ANS

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
9996 ANS
AnimatedOrbitOf9996ANS.gif
Quỹ đạo của 9996 ANS (màu xanh), các hành tinh (màu đỏ) và Mặt Trời (màu đen). Hành tinh ngoài cùng là Sao Mộc.
Khám phá[1] và chỉ định
Khám phá bởi C. J. van Houten, I. van Houten-Groeneveld & T. Gehrels
Ngày khám phá 17 tháng 10, 1960
Tên chỉ định
Đặt tên theo Astronomical Netherlands Satellite
Tên thay thế 9070 P-L, 1974 SH2, 1996 GP17
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 27 tháng 10, 2007
Cận điểm quỹ đạo 2.142778 AU
Viễn điểm quỹ đạo 3.4520624 AU
Bán trục lớn 2.7974202 AU
Độ lệch tâm 0.2340164
Chu kỳ quỹ đạo 1708.9721942 d
Độ bất thường trung bình 13.08807°
Độ nghiêng quỹ đạo 7.65987°
Kinh độ của điểm nút lên 209.42007°
Acgumen của cận điểm 166.62719°
Đặc trưng vật lý
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin
Celsius
Kiểu phổ C-type asteroid[2]
Cấp sao tuyệt đối (H) 13.0

9996 ANS là một tiểu hành tinh kiểu C của vành đai chính. Nó bay quanh Mặt Trời theo chu kỳ 4.68 năm.[3]

Được phát hiện ngày 17 tháng 10, 1960 bởi C. J. van HoutenI. van Houten-Groeneveld trên archived photographic plates made bởi T. Gehrels, Tên chỉ định của nó là 9070 P-L. Sau đó, nó được đặt theo vệ tinh nhân tạp Hà Lan, kính thiên văn tia Xtia gamma.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ MPC 41571 Minor Planet Center
  2. ^ Gianluca Masi, Sergio Foglia & Richard P. Binzel. “Search for Unusual Spectroscopic Candidates Among 40313 minor planets from the 3rd Release of the Sloan Digital Sky Survey Moving Object Catalog”. 
  3. ^ “9996 ANS (9070 P-L)”. JPL Small-Body Database Browser. JPL. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]