9997 COBE

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
9997 COBE
AnimatedOrbitOf9997COBE.gif
Quỹ đạo của 9997 COBE (màu xanh), các hành tinh (màu đỏ) và Mặt Trời (màu đen). Hành tinh ngoài cùng là Sao Mộc.
Khám phá[1] và chỉ định
Khám phá bởi C.J. van Houten, I. van Houten-Groeneveld & T. Gehrels
Ngày khám phá 25 tháng 3, 1971
Tên chỉ định
Đặt tên theo Cosmic Background Explorer
Tên thay thế 1217 T-1, 1969 UJ, 1989 SW11, 1991 EZ3
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 27 tháng 10, 2007
Cận điểm quỹ đạo 2.2551011 AU
Viễn điểm quỹ đạo 2.8355877 AU
Bán trục lớn 2.5453444 AU
Độ lệch tâm 0.1140291
Chu kỳ quỹ đạo 1483.2632897 d
Độ bất thường trung bình 108.60988°
Độ nghiêng quỹ đạo 2.46241°
Kinh độ của điểm nút lên 335.59647°
Acgumen của cận điểm 90.30224°
Đặc trưng vật lý
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin
Celsius
Cấp sao tuyệt đối (H) 13.7

9997 COBE là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó bay quanh Mặt Trời theo chu kỳ 4.06 năm.

Được phát hiện ngày 25 tháng 3, 1971 bởi C. J. van Houten và I. van Houten-Groeneveld in archival data produced bởi T. Gehrels, it was given the provision designation 1217 T-1. It was later renamed 9997 COBE in honour thuộc Cosmic Background Explorer.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 9997 COBE (1217 T-1) JPL Small-Body Database Browser
  2. ^ MPC 41571 Minor Planet Center