AGM-119 Penguin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Penguin
Pngnsh60.jpg
Loại Chống tàu
Nguồn gốc
  •  Na Uy
  •  Thụy Điển
  • Lược sử hoạt động
    Trang bị 1972
    Lược sử chế tạo
    Nhà sản xuất Kongsberg Defence & Aerospace
    Thông số kỹ chiến thuật
    Khối lượng 385 kg (MK2), 370 kg (MK3)
    Chiều dài 3,0 m (MK2), 3,2 m (MK3)
    Đường kính 28 cm

    Đầu nổ 120 kg (MK2), 130 kg (MK3)
    Cơ cấu nổ delay fuze

    Động cơ Solid propellant sustainer
    Sải cánh 1,4 m (MK2), 1,0 m (MK3)
    Tầm hoạt động 34+ km (MK2), 55+ km (MK3)
    Độ cao bay Lướt trên mặt biển
    Tốc độ Gần bằng tốc độ âm
    Hệ thống điều khiển laser định hướng, Tìm mục tiêu hồng ngoại (MK2), Tìm mục tiêu hồng ngoại, rada dò tìm (MK3)
    Cơ cấu phóng Tàu chiến, Trực thăngs (MK2), Máy bay cánh cố định (MK3)

    Penguin (Thiết kế của Hoa KỳAGM-119) là loại tên lửa của hải quân sử dụng để chống tàu, được sản xuất bởi hãng Kongsberg Defence & Aerospace (KDA)[1][2] của Na uy từ đầu những năm 1970 và tiếp tục được nâng cấp từ đó. Nó có một bộ tìm kiếm hồng ngoại bị động trên cơ sở của loại tên lửa hành trình hải quân tầm ngắn và tầm trung. Penguin là loại tên lửa chống tầu đầu tiên của phương Tây có bộ tìm kiếm hồng ngoại (khác với các loại phổ biến khi đó là sử dụng kỹ thuật dẫn hướng bằng ra đa chủ động).

    Penguin có thể được bắn riêng hoặc bắn kết hợp với các loạt đạn. Nó được đẩy bởi động cơ rốc két thuốc phóng dạng rắn, nó tiếp cận mục tiêu ở mọi góc độ và bắn vào mục tiêu ở gần mặt nước. Penguin sử dụng đầu đạn của AGM-12 loại 120 kg nổ ở bên trong mục tiêu (tàu) bằng ngòi hẹn giờ.

    Tuỳ theo các dạng của nó, Penguin có thể được phóng từ các loại trạm phóng khác nhau như:

    • Tàu mặt nước
    • Máy bay chiến đấu: như F-16
    • Máy bay trực thăng:

    Tên lửa Penguin là một thiết kế rất thành công của hãng KDA, nó sẽ tiếp tục được sản xuất nhưng nó được cải tiến thêm bằng việc sử dụng một bộ tìm kiếm ảnh hồng ngoại, hệ thống GPS, một động cơ phản lực (để tầm bắn lớn hơn 150 km), và đặc biệt là một máy tính đủ khả năng thực hiện và xử lý các tín hiệu số.

    Phạm vi hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

    Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

    1. ^ Early development of the Penguin was done by the Norwegian Defence Research Establishment (NDRE; Norw. FFI) during the 1960s.
    2. ^ Kongsberg Defence & Aerospace (KDA) was formerly a part of Kongsberg Våpenfabrikk (KV) (1814–1986) and Norsk Forsvarsteknologi (NFT) (1987–1994), and is now part of Kongsberg Gruppen (KOG).

    Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

    Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]