AGS-17
| AGS-17 Plamya | |
|---|---|
AGS-17 Plamya |
|
| Loại | Súng phóng lựu tự động |
| Nguồn gốc | |
| Lược sử hoạt động | |
| Trang bị | 1967 - Nay |
| Sử dụng trong | |
| Lược sử chế tạo | |
| Nhà thiết kế | Cục Thiết kế công cụ KBP |
| Năm thiết kế | 1967 |
| Nhà sản xuất | Cục Thiết kế công cụ KBP |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | 31 kg |
|
|
|
| Cơ cấu hoạt động | Nạp đạn bằng phản lực bắn |
| Tốc độ bắn | 400 phát/phút |
| Sơ tốc | 185 m/s |
| Tầm bắn hiệu quả | 1700 m |
| Cơ cấu nạp | 30 quả |
AGS-17 Plamya (tiếng Nga: Avtomatischeskyi Granatmyot Stankovyi Plamya) là súng phóng lựu tự động do Liên Xô thiết kế và đưa vào sử dụng từ năm 1967.
AGS-17 là vũ khí hạng nặng yểm trợ cho bộ binh, được gắn trên giá 3 chân hoặc trên các phương tiện chiến đấu, dùng loại lựu đạn 30 mm. Lựu đạn được đặt trong thùng có sức chứa tới 29 quả và được gắn với súng. Nòng súng có thể tháo rời để tiện cho di chuyển. Giá 3 chân có cần nâng để súng có thể chuyển từ bắn thẳng sang bắn cầu vồng.
Sau Xung đột biên giới Xô-Trung, quân đội Liên Xô thấy có nhu cầu về loại vũ khí hiệu quả để chống lại chiến thuật biển người. Những phát hiện về loại súng phóng lựu tự động mà quân đội Hoa Kỳ sử dụng trong Chiến tranh Việt Nam đã thúc đẩy Liên Xô phát triển loại súng phóng lựu tự động của mình. AGS-17 được phát triển trong bối cảnh như thế.
AGS-17 còn được trang bị cho xe chiến đấu bộ binh và máy bay trực thăng.
Mục lục |
Các nước sử dụng [sửa]
Afghanistan
Angola
Ấn Độ
Bulgaria
Chad
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
CHDCND Triều Tiên
Cuba
Phần Lan
Gruzia
Iran
Iraq
Latvia
Montenegro
Mozambique
Nicaragua
Ba Lan
Nga
Serbia
Việt Nam
Xem thêm [sửa]
- Vektor Y3 AGL
- SB LAG 40
- HK GMG
- Súng phóng lựu XM174
- Milkor MGL
- Súng phóng lựu Mk 19
- Mil Mi-24 - máy bay trực thăng có trang bị AGS-17
- Mil Mi-8 - máy bay trực thăng có trang bị một biến thể của AGS-17
- BTR-T - xe chiến đấu bộ binh hạng nặng có trang bị AGS-17
Tham khảo [sửa]
- Jones, Richard D. Jane's Infantry Weapons 2009/2010. Jane's Information Group; 35 edition (January 27, 2009). ISBN 978-0-7106-2869-5.
Chú thích [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về AGS-17. |