AH1
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
AH1 là tuyến đường bộ dài nhất của hệ thống xa lộ xuyên Á với tổng chiều dài 12.845 dặm (20.557km) từ Tokyo qua Triều Tiên, Trung Quốc, Đông Nam Á và Ấn Độ đến biên giới giữa Iran ,Thổ Nhĩ Kỳ và Bulgaria tây Istanbul.
Mục lục |
[sửa] Nhật Bản
Đoạn qua Nhật Bản dài 1200 km[1] đã được bổ sung vào tuyến đường xuyên Á này vào tháng 11 năm 2003.[2] Nó chạy dọc theo các tuyến đường cao tốc có thu phí sau:
- Đường 3 (tuyến Shibuya) của đường cao tốc Shuto ở Tokyo
- Đường cao tốc Tomei, Tokyo đến Nagoya[3] (tương đối)
- Đường cao tốc Meishin, Nagoya đến Osaka qua Kyoto
- Đường cao tốc Chūgoku, Osaka đến Shimonoseki
- Cầu Kanmonkyo, Shimonoseki đến Kitakyushu
- Đường cao tốc Kyūshū, Kitakyushu đến Fukuoka
- Đường 4 và 1 thuộc đường cao tốc Fukuoka ở Fukuoka
Từ Fukuoka, AH1 theo phà Camellia Line đi Busan, Hàn Quốc. Đường hầm Hàn Quốc-Nhật Bản được đề nghị xây dựng.
[sửa] Hàn Quốc
Đoạn tuyến ở Hàn Quốc chủ yếu theo tuyến đường cao tốc Gyeongbu.
- Đường 1 Đường cao tốc Gyeongbu từ Busan đến cầu Hannam của Seoul
- Đường 1 cũng có tên là Tongilro (thống nhất lộ) từ Cầu Seongsan của Seoul đến Panmunjeom của Paju, Gyeonggi-do
[sửa] Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
- P'anmunjǒm - Gaeseong - P'yǒngyang - Sinǔiju
[sửa] Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
- G304 :Đan Đông - Thẩm Dương
- G102: Thẩm Dương- Bắc Kinh
- S382: Bắc Kinh - Thạch Gia Trang
- G107:Thạch Gia Trang- Trịnh Châu
- G310:Trịnh Châu - Tín Dương - Vũ Hán
- G107: Vũ Hán-Trường Sa
- G322: Nam Ninh - Hữu Nghị Quan- Quảng Châu - Tương Đàm
-
- Nhánh G106 từ Quảng Châu đến Thâm Quyến (gần Hồng Kông)
[sửa] Việt Nam
- QL1 :Cửa khẩu Hữu Nghị/Lạng Sơn- Thủ đô Hà Nội - Phủ Lý - Ninh Bình - Thanh Hóa - Vinh - Hà Tĩnh - Đồng Hới - Đông Hà/Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng - Quảng Ngãi - Tuy Hòa - Phan Rang - Biên Hòa - Thành phố Hồ Chí Minh
- QL22 :Thành phố Hồ Chí Minh - Cửa khẩu Mộc Bài/Tây Ninh
[sửa] Campuchia
- Đường 5: Bavet - Phnom Penh
- Đường 1: Phnom Penh - Poipet
[sửa] Thái Lan
- Đường 33: Aranyaprathet - Kabin Buri - Hin Kong
- Đường 32 1 12: Bang Pa-in - Nakhon Sawan - Tak - Mae Sot
- Đường 1: Nhánh từ Bang Pa-in đến Bangkok
[sửa] Myanma
- Đường 8 Myawaddy - Payagyi
- Đường 1 Payagyi - Meiktila - Mandalay - Tamu
- Đường 1 nhánh từ Payagyi đến Yangon
[sửa] Ấn Độ
- NH 39, Moreh - Imphal - Kohima - Dimapur
- NH 36, Dimapur - Nagaon
- NH 37, Nagaon - Numaligarh - Jorabat
- NH 40, Jorabat - Shillong - Dawki
- NH 37, Branch từ Jorabat đến Guwahati
[sửa] Bangladesh
- N2 Tamabil - Sylhet - Katchpur - Dhaka
- N4 Dhaka-Tangail
- N405 Tangail-Kamarkhanda
- N704 Kamarkhanda-Jessore
- N706 Jessore - Benapole
[sửa] Ấn Độ
- NH 35, Petrapole - Barasat
- NH 34, Barasat - Kolkata
- NH 2, Kolkata - Barhi - Kanpur - Agra - New Delhi
- NH 1, New Delhi - Attari
[sửa] Pakistan
- N1: Grand Trunk Road Wagah - Lahore
- N70: Lahore
- N5: Lahore - Jhelum - Rawalpindi - Peshawar - Torkham
[sửa] Afghanistan
- A01 Jalalabad - Kabul - Kandahar - Dilaram - Herat - Islam Qala
- Khyber Pass
[sửa] Iran
- A101 A78-2- 13: đường 22 :Dogharun - Sang Bast Mashhad
- A78- 2 đường 44: Mashhad Eman Taqi
- A83- 6 :Eman Taqi Sabzevar - Damghan - Semnan - Tehran
- A01- 4-Freeway 2: Tehran
- A01- 4 - 5 :Qazvin
- A01- 4 :Tabriz - Eyvoghli - Bazargan
[sửa] Thổ Nhĩ Kỳ
- E80 D100 Gürbulak (biên giới với Iran) - Doğubayazıt - Aşkale - Refahiye - Sivas - Ankara - Gerede
- E80 O-2 İstanbul - cầu Fatih Sultan Mehmet
- E80 O-3 - Edirne
- E80 D100 Kapıkule
- E80 (biên giới với Bulgaria)
[sửa] Tham khảo
- ^ Economic and Social Commission for Asia and the Pacific, 2003 Sổ tay đường cao tốc châu Á, 2003, page 54
- ^ Economic and Social Commission for Asia and the Pacific, 2003 Sổ tay đường cao tốc châu Á, 2003, tr.3
- ^ Economic and Social Commission for Asia and the Pacific, 2003 Sổ tay đường cao tốc châu Á, 2003, tr.54 thể hiện một ảnh máy bay về nút giao thông ở Yokohama Aoba, AH1 rất rõ ràng trên đường cao tốc Tomei hơn đường cao tốc Tokyo-Nagoya khác, đường cao tốc Chūō.