AIM-120 AMRAAM

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
AIM-120 AMRAAM
AIM-120 AMRAAM.jpg
Tên lửa AIM-120 AMRAAM đang được gắn lên máy bay F-16 Fighting Falcon
Loại tầm trung, không đối không
Nguồn gốc Mỹ
Lược sử hoạt động
Trang bị 1991–nay
Lược sử chế tạo
Nhà sản xuất Hughes: 1991-1997
Raytheon: 1997-nay
Giá thành • $300–$400.000 (biến thể 120C)
• $700.000 (biến thể 120D)
Các biến thể AIM-120A, AIM-120B, AIM-120C, AIM-120C-4/5/6/7, AIM-120D
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 335 pound (152 kg)
Chiều dài 12 foot (3,7 m)
Đường kính 7 inch (180 mm)

Đầu nổ High explosive blast-fragmentation
• AIM-120A/B: WDU-33/B, 50 pound (22,7 kg)
• AIM-120C-5: WDU-41/B, 40 pound (18,1 kg)
Cơ cấu nổ Active RADAR Target Detection Device (TDD)
Quadrant Target Detection Device (QTDD) in AIM-120C-6 – Lots 13 and up.[5]

Sải cánh 207 inch (5.300 mm) (AIM-120A/B)
Tầm hoạt động • AIM-120A/B 55–75 km (30–40 nm)[1][2]
• AIM-120C-5 >105 km (>57 nm)[3]
• AIM-120D (C-8) >180 km (>97 nm)[4]
Tốc độ Mach 4
Hệ thống điều khiển INS, active radar
Cơ cấu phóng Aircraft:

Surface launched:

AIM-120 là một loại tên lửa không đối không tầm trung mở rộng (Advanced Medium-Range Air-to-Air Missile - AMRAAM), sử dụng trong mọi thời tiết, do Mỹ sản xuất.

Hỏa tiễn AIM-120 AMRAAM

Chú thích [sửa]

  1. ^ M-120, Designation-Systems.net 
  2. ^ Bản mẫu:Literatur
  3. ^ Aim-120c-5, Designation-Systems.net 
  4. ^ rusarm.com, Zugriff am 21. Juli 2010
  5. ^ Updated Weapons File. Defense Technical Information Center (DTIC). 2003-2004. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2012. 

Liên kết ngoài [sửa]