AK-101
| AK-101 | |
|---|---|
AK-101 |
|
| Loại | Súng trường tấn công |
| Nguồn gốc | |
| Lược sử chế tạo | |
| Nhà thiết kế | Mikhail Kalashnikov |
| Năm thiết kế | 1994 |
| Số lượng chế tạo | Khoảng hơn 25.000 khẩu |
| Các biến thể | AK-102 |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | 3,4 kg (7,5 lb) không có băng đạn |
| Chiều dài | 943 mm (37.13 in) báng mở / 700 mm (27.56 in) báng gấp |
| Cỡ nòng | 415 mm (16.34 in) |
|
|
|
| Đạn | 5,56x45mm NATO |
| Cơ cấu hoạt động | Nạp đạn bằng khí nén, thoi nạp đạn xoay |
| Tốc độ bắn | 650 viên/phút |
| Sơ tốc | 910 m/s (2.986 ft/s) |
| Tầm bắn hiệu quả | 500 m |
| Cơ cấu nạp | Hộp đạn rời 30 viên |
| Ngắm bắn | Điểm ruồi và thước ngắm, có thể lắp các loại ống nhắm khác nhau |
AK-101 là loại súng trường tự động trong dòng súng AK. Nó được thiết kế để phục vụ xuất khẩu. Súng AK-101 sử dụng loại đạn tiêu chuẩn của NATO 5,56×45mm. Một số phần của súng được chế tạo từ chất liệu composite, bao gồm cả nhựa, nhờ đó giảm được khối lượng (3,4 kg), tăng được độ cơ động và độ chính xác. AK-101 có thể bắn theo cả chế độ bán tự động lẫn tự động. Nó sử dụng hộp tiếp đạn 30 viên.
Phiên bản cạc-bin AK-102 [sửa]
AK-102 là phiên bản súng cạc-bin của súng trường tấn công AK-101. Cũng như AK-101, AK-102 dùng cỡ đạn 5,56x45mm NATO. Nòng súng và hộp tiếp đạn được rút ngắn so với AK-101 để làm giảm trọng lượng.
Xem thêm [sửa]
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||