AK-176

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
AK-176
Hiddensee AK-176 gun.jpg
Pháo AK-176 trên tàu USNS Hiddensee
Loại Pháo hải quân
Nguồn gốc  Nga
Lược sử hoạt động
Quốc gia sử dụng Xem phần các nước sử dụng
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 16800 kg
Chiều cao 2,6 mét
Kíp chiến đấu 2 (hoặc 4 tùy phương thức)

Đạn AK-726
Đạn trọng lượng 12,4 kg
Cỡ đạn 76,2 mm
Cỡ nòng 1
Độ giật 380 to 500 mm
Góc ngẩng -15° to +85°
Quay ngang ±175°
Tốc độ bắn 120 phát/min
Sơ tốc 980 m/s
Tầm bắn hiệu quả 10 km
Tầm bắn xa nhất 15,5 km
Cơ cấu nạp 152 viên sẵn sàng

AK-176 là một loại pháo hải quân tự động gắn vào tháp kín dùng để chống lại các mục tiêu trên biển, trên bờ, trên không kể cả tên lửa chống tàu loại bay thấp. AK-176 thường được trang bị cho các tàu chiến cỡ nhỏ và hay được trang bị kèm hệ thống radar kiểm soát hỏa lực MR-123-02/76. Tuy nhiên, ngay cả khi thiếu hệ thống radar này, AK-176 vẫn có thể sử dụng tốt nhờ hệ thống kính ngắm quang học bên trong tháp pháo. Ngay cả trường hợp nguồn điện phục vụ khai hỏa bị hỏng, AK-176 vẫn có khả năng khai hỏa.

AK-176 được trang bị sẵn sàng 152 viên đạn. Có thể tùy chỉnh tốc độ bắn 30, 60 hoặc 120 phát/phút.

Cuối thập niên 1980, phiên bản nâng cấp AK-176M được trang bị hệ thống kiểm soát hỏa lực mới MR-123-02, một thiết bị ngắm vô tuyến và thiết bị đo tầm bắn bằng laser.

Hiện nay AK-176 vẫn được sản xuất và được xuất khẩu nhiều. Phía NATO có pháo Oto Melara 76 mm được xem là đồng cấp với AK-176.

Các nước sử dụng:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]