AKM
| AKM | |
|---|---|
Súng trường AKM |
|
| Loại | Súng trường tấn công |
| Nguồn gốc | |
| Lược sử hoạt động | |
| Trang bị | 1959–nay |
| Quốc gia sử dụng | Xem Ứng dụng |
| Sử dụng trong | Chiến tranh Việt Nam, Chiến tranh Liên Xô-Afghanistan, Chiến tranh Iran–Iraq, Chiến tranh Chechenya, Chiến tranh Iraq, Chiến tranh Afghanistan (2001-nay) |
| Lược sử chế tạo | |
| Nhà thiết kế | Mikhail Kalashnikov |
| Năm thiết kế | thập niên 1950 |
| Các biến thể | AKMS, AKMP, AKML, AKMLP, AKMSP, AKMSN, AKMSNP |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | 3,1 kg (AKM) 3,8 kg (AKML) 3,3 kg (AKMS) 3,77 kg (AKMSN) |
| Chiều dài | 880 mm (AKM, AKML) 902 mm báng mở / 655 mm báng gập (AKMS) |
| Cỡ nòng | 415 mm |
|
|
|
| Đạn | 7,62x39mm |
| Cơ cấu hoạt động | Trích khí xung, khóa nòng then xoay |
| Tốc độ bắn | 600 viên/phút (lý thuyết) |
| Sơ tốc | 715 m/s |
| Tầm bắn hiệu quả | 300-400 m |
| Tầm bắn xa nhất | 2500 m (góc bắn 40-45o) |
| Cơ cấu nạp | Hộp tiếp đạn 30 viên hai hàng so le, đẩy đạn bằng lò xo, đường đẩy cong. |
| Ngắm bắn | Thước ngắm kiểu AK, đầu ngắm có vòng bảo vệ đường ngắm từ rãnh đến đầu ngắm dài 378 mm |
AKM (tên đầy đủ là Avtomat Kalashnikova Modernizirovannyj)(tiếng Nga: Автомат Калашникова модернизированный) là súng trường tấn công được cải tiến từ phiên bản cũ là AK-47 vào thập niên 1950. Được trang bị cho Hồng Quân vào năm 1959, AKM được sử dụng rộng rãi trên thế giới bởi độ chính xác, hỏa lực mạnh, độ tin cậy cao, độ bền và thiết kế đơn giản của nó. Tại Liên Xô cũ và Nga AKM được sản xuất tại các xưởng quân khí Tula và Izhevsk. Súng được chính thức sử dụng trong quân đội Liên Xô vào cuối năm 1960, thay thế cho AK-47. Hiện nay AKM vẫn còn được sử dụng tại Nga và nhiều lực lượng vũ trang trên thế giới[1].
Lịch sử và Cấu tạo[sửa]
Những thay đổi chủ yếu của súng so với AK-47 việc ứng dụng loại thép mới bền hơn và cụm cò-búa được cải tiến bằng cách thiết kế thêm 1 chi tiết làm trễ búa đập. Những thay đổi khác là việc tái thiết kế báng súng, tay cầm và bộ ốp lót phía trước, đồng thời thay đổi nguyên liệu chế tạo từ gỗ tiện sang gỗ ép cường độ cao và bakelite. Các cải tiến này làm súng nhẹ hơn nhưng chắc chắn hơn AK-47. Ốp lót tay dưới có mấu giữ tăng cường khả năng nắm chắc súng của xạ thủ. Chụp đầu nòng bù giật từ phiên bản AK-47 1955 được gắn vào đầu nòng súng (bằng rennongftawng độ chụm của loạt bắn liên thanh (sang phải lên trên, theo tư thế bắn và cách cầm súng tiêu chuẩn) và làm giảm khả năng tản mát.[2] Ống bù giật có thể được tháo ra thay thế bằng thiết bị giảm thanh PBS-1, thường được biết tới với tên gọi ống giảm thanh. Thiết bị giảm thanh này đòi hỏi đạn cận âm để chức năng giảm thanh hiệu quả. AKM sử dụng loại đạn 7,62x39mm M43 tiêu chuẩn có lõi thép tăng khả năng xuyên.
Những một thay đổi khác của AKM là việc cải tiến thước ngắm với các vạch chia tầm từ 100m đến 800m (AK-47 tối đa lên đến 1000m), dù rằng khả năng ngắm bắn ở khoảng cách 800 hay 1000 mét chỉ là trên lý thuyết vì quá xa để nhìn rõ mục tiêu, tầm ngắm hiệu quả chung của xạ thủ chỉ vào khoảng 300-400m.
Mặc dù AK-74 với loại đạn đầu rỗng 5,45x39 mm được sản xuất và sử dụng tại các lực lượng vũ trang, song AKM chưa bao giờ bị loại khỏi quân ngũ, và vẫn được cất giữ trong các kho quân giới của quân đội Nga, nhiều đơn vị vẫn được trang bị AKM của những năm 60. Một vài đơn vị đặc biệt của Nga (hầu hết là cảnh sát và lực lượng đặc biệt) tham chiến trực tiếp tại Chechnya đều sử dụng AKM thay vì AK-74.
Sử dụng[sửa]
Ả Rập Saudi
Afghanistan
Ai Cập: Misr[3][4][5][6][7]
Albania
Algérie
Angola
Ấn Độ
Armenia
Azerbaijan
Ba Lan
Bangladesh
Belarus
Bénin
Bosna và Hercegovina
Botswana
Bulgaria
Cabo Verde
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Cameroon
Campuchia
Comoros
Cộng hòa Congo
Cộng hòa Dân chủ Congo
Cộng hòa Trung Phi
Cuba
Djibouti
Cộng hòa Dân chủ Đức: MPi-KM (AKM) và MPi-KMS-72 (AKMS)
Eritrea
Estonia
Ethiopia
Gabon
Gruzia
Guiné-Bissau
Guinea Xích Đạo
Guinée
Guyana
Hungary: AK-63
Iran
Iraq
Israel
Jordan
Kazakhstan
Kuwait
Kyrgyzstan
Lào
Latvia
Lesotho
Liban
Liberia
Libya
Liên Xô (thường dùng)
Litva
Macedonia
Madagascar
Mali
Maroc
Moldova
Mozambique
Mông Cổ
Myanma
Namibia
Nigeria
Nam Sudan
Nam Tư[8].
Nga
Oman
Pakistan
Palestine
Panama
Peru
Phần Lan[9] and the East German MPi-KM as the RK 72[10]) along with locally designed AK derivatives (the RK 62 and the RK 95 TP) for its active units.
Qatar
Romania: PM md. 63 (AKM), PM md. 65 (AKMS), PM md. 90 (AKMS)
Rwanda
São Tomé và Príncipe
Serbia
Seychelles
Sierra Leone
Slovenia
Somalia
Somaliland
Sudan
Suriname
Syria
Tajikistan
Tanzania
Thổ Nhĩ Kỳ
Togo
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên: Súng trường tấn công Kiểu 68
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa: Sản xuất hàng loạt theo mẫu súng Kiểu 56
Turkmenistan
Uganda
Ukraina
Uzbekistan
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Việt Nam (Súng trường tiến công tiêu chuẩn từ cuối năm 2008, thay thế cho AK-47)
Yemen
Zambia
Zimbabwe
Chú thích - Tham khảo[sửa]
- ^ http://wiki.answers.com/Q/What_armies_and_countries_use_the_AK-47
- ^ TTM, C141 (TLHLCVQK), AKM tr.57 (1995)
- ^ [1]
- ^ [2]
- ^ [3]
- ^ [4]
- ^ [5]
- ^ [6]
- ^ [7]
- ^ [8]
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||