AMX-13
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| AMX-13 | |
|---|---|
AMX-13 được trưng bày |
|
| Loại | Xe tăng hạng nhẹ |
| Nguồn gốc | |
| Lược sử chế tạo | |
| Nhà thiết kế | Atelier de Construction d'Issy-les-Moulineaux |
| Năm thiết kế | 1946 |
| Nhà sản xuất | Atelier de Construction Roanne |
| Giai đoạn sản xuất | 1952–1987 |
| Số lượng chế tạo | 7,700 (Tổng) 3,400 (Xuất khẩu) 4,300 (Dùng trong quân đội Pháp) |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | 137 t (300.000 lb) empty 145 t (320.000 lb) combat |
| Chiều dài | 488 m (1.601 ft 1 in) thân 636 m (2.086 ft 7 in) cả súng |
| Chiều rộng | 251 m (823 ft) |
| Chiều cao | 235 m (771 ft) |
| Kíp chiến đấu | 3 (Chỉ huy, pháo thủ, nạp đạn viên) |
|
|
|
| Bọc giáp | 10–40 mm (0,39–1,6 in) |
| Vũ khí chính | 75 mm (or 90 mm or 105 mm) 32 viên |
| Vũ khí phụ | 7.5 mm (or 7.62 mm) coaxial MG with 3,600 viên, 7.62 mm AA MG (tự động), 2×2 smoke grenade dischargers |
| Động cơ | SOFAM Model 8Gxb 8-cyl. water-cooled petrol 250 hp (190 kW) |
| Công suất/trọng lượng | 15 hp/tonne |
| Hệ thống treo | Torsion bar suspension |
| Tầm hoạt động | 400 km (250 mi) |
| Tốc độ | 60 km/h (37 mph) |
|
|||||||||||||||||
AMX-13 là một kiểu xe tăng hạng nhẹ do Pháp sản xuất từ năm 1953 đến 1985. Xe tăng này đã phục vụ trong quân đội Pháp và được xuất khẩu đến hơn 25 quốc gia khác. Tên của tăng để chỉ khối lượng ban đầu là 13 tấn, và đặc tính bền bỉ và tin cậy của bánh xích,[1] đi với tháp pháo di động thiết kế bởi GIAT Industries (hiện tại là Nexter) sử dụng ổ đạn quay vốn cũng được lắp kiểu xe tăng SK-105 Kürassier của Áo.[1] Các mẫu sản và phiên bản xuất khẩu tạo ra hơn một trăm biến thể được bao gồm pháo tự hành, hệ thống phòng không, xe bọc thép chở quân, và phiên bản ATGM. Tổng số các xe tăng thuộc loại AMX-13 được sản xuất là xấp xỉ 7.700 đơn vị khoảng 3.400 trong số đó được xuất khẩu.
Lịch sử [sửa]
Tham khảo [sửa]
- Chú thích
- ^ a b The complete guide to tanks and armoured fighting vehicles, ISBN 978-1-84681-110-4