A (bài hát của Rainbow)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Wikipedia-logo-v2.svg

Wikipedia có sẵn phiên bản bằng:

[[:{{{code}}}:|A (bài hát của Rainbow)]]
"A"
Đĩa đơn của Rainbow
từ album So Girls
Phát hành 12 tháng 8, 2010
(xem lịch sử phát hành)
Định dạng Download
Thu âm 2010
Thể loại Dance-pop, K-pop
Thời lượng 03:23
Hãng đĩa DSP Media
Thứ tự đĩa đơn tiếng Hàn của Rainbow
"Not Your Girl"
(2010)
"A'"
(2010)
"Mach"
(2010)
Video âm nhạc
Nuvola apps kaboodle.svg "A" trên YouTube

"A" là một bài hát của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Rainbow. Bài hát được phát hành vào ngày 12 tháng 8 năm 2010 và sau đó nằm trong mini-album thứ hai của nhóm, So Girls.

Phiên bản tiếng Hàn[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Một bức ảnh về hình tượng của nhóm trong bài hát đã được công bố vào ngày 4 tháng 8 năm 2010.[1] Video âm nhạc của bài hát được ra mắt vào ngày 12 tháng 8 năm 2010 cùng với sự phát hành của đĩa đơn.

Sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát được sản xuất bởi Han Jae Ho và Kim Seung Soo, người đã từng sản xuất các bài hát "Rock U", "Pretty Girl", "Honey", "Wanna", "Mister" và "Lupin" cho nhóm nhạc cùng công ty của họ, KARA.[2]

Quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Các hoạt động quảng bá cho bài hát bắt đầu vào ngày 13 tháng 8 năm 2010 trên Music Bank của KBS cũng như Music Core của MBC, Inkigayo của SBSM! Countdown của Mnet.

Tại Nhật Bản, Rainbow biểu diễn bài hát trên các chương trình Happy Music, Hey!Hey!Hey! Music ChampMusic Japan cũng như sự kiện đầu tiên của nhóm ở quận Ikebukuro của Tokyo với sự tham dự của 2,000 người hâm mộ.[3]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn tiếng Hàn trực tuyến:[4]
STT Tên bài hát Phổ lời Phổ nhạc Thời lượng
1. "A"   Song Soo Yoon Han Jae Ho, Kim Seung Soo 3:23
2. "A" (Không lời)   Han Jae Ho, Kim Seung Soo 3:23
Tổng thời lượng:
6:26

Doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát xuất hiện lần đầu tiên ở vị trí thứ 50 và leo lên vị trí thứ 11 trong tuần tiếp theo. Thứ hạng cao nhất của bài hát là vị trí thứ 9 vào ngày 4 tháng 9 năm 2010. Bài hát lọt vào vị trí thứ 76 trên bảng xếp hạng cuối năm của Gaon với 337.665.388 điểm.

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2010) Thứ hạng
cao nhất
Gaon Weekly singles[5] 9
Gaon Monthly singles[5] 13
Gaon Yearly singles[5] 76

Phiên bản tiếng Nhật[sửa | sửa mã nguồn]

"A (エー)"

Bìa phiên bản thông thường
Đĩa đơn của Rainbow
từ album Over the Rainbow
Mặt B "Gossip Girl"
"A" (Korean)
Phát hành 14 tháng 9, 2011
(see lịch sử phát hành)
Định dạng CD, download
Thu âm 2011
Thể loại Dance-pop
Thời lượng 03:22
Hãng đĩa Universal Sigma
Thứ tự đĩa đơn tiếng Nhật của Rainbow
"A"
(2011)
"Mach"
(2011)

Bài hát được thu âm lại bằng tiếng Nhật và phát hành thành đĩa đơn tiếng Nhật đầu tay của nhóm vào ngày 7 tháng 9 năm 2011[6] dưới dạng nhạc số và ngày 14 tháng 9 năm 2011 dưới dạng CD với 4 phiên bản khác nhau.[7]

Sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Lời bài hát được dịch sang tiếng Nhật bởi Yu Shimoji và nice73.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn tiếng Nhật:[7]
STT Tên bài hát Phổ lời Phổ nhạc Thời lượng
1. "A" (エー; Ē) Yu Shimoji, nice73 Han Jae Ho, Kim Seung Soo 3:22
2. "Gossip Girl" (ゴシップガール; Goshippugāru) Litz, nice73 Hur Youn Won 3:11
3. "A" (Không lời)   Han Jae Ho, Kim Seung Soo 3:23
Tổng thời lượng:
9:55

Doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên bản CD xuất hiện lần đầu tiên trên bảng xếp hạng hàng ngày của Oricon ở vị trí thứ 3[8] và sau đó là bảng xếp hạng hàng tuần cũng ở vị trí này với 24,082 bản.[9]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Oricon[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Thứ hạng
cao nhất
Doanh số mở đầu Tổng doanh số
Đĩa đơn hàng ngày 3 24.082 44.858
Đĩa đơn hàng tuần[9] 3
Đĩa đơn hàng tháng 18
Đĩa đơn cuối năm 172

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Thứ hạng
cao nhất
Billboard Japan Hot 100[10] 4
Bảng xếp hạng hạc số hàng tuần của RIAJ[11] 15

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng Hãng đĩa
Hàn Quốc 12 tháng 8, 2010 Tải về trực tuyến DSP Media
Nhật Bản 7 tháng 9, 2011[6] Tải về trực tuyến Universal Sigma
14 tháng 9, 2011 CD

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “레인보우, 무지개빛 눈화장 컴백 화보 공개”. Star News. 4 tháng 8 năm 2010. 
  2. ^ “레인보우, 신곡 'A' 뮤비 공개..13일 컴백 무대”. Star News. 12 tháng 8 năm 2010. 
  3. ^ (tiếng Triều Tiên) “레인보우, 日싱글 오리콘 데일리 판매 3위”. Naver. 15 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2012. 
  4. ^ (tiếng Triều Tiên) “(싱글) A / Daum 뮤직 :: 언제 어디서나 Music on Daum”. Daum Communications. 12 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2012. 
  5. ^ a ă â (tiếng Triều Tiên) “Gaon Search - Rainbow”. Gaon. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2012. 
  6. ^ a ă (tiếng Nhật) “iTunes - ミュージック - Rainbow「A (エー) - Single」”. iTunes. 7 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2012. 
  7. ^ a ă â (tiếng Nhật) “RAINBOW - A (エー) 初回盤C - UNIVERSAL MUSIC JAPAN”. Universal Music Group. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2012. 
  8. ^ “레인보우, 日 오리콘 3위로 데뷔 `기염`”. Naver. 15 tháng 9 năm 2011. 
  9. ^ a ă “2011年09月12日~2011年09月18日のCDシングル週間ランキング (Oricon's Weekly Chart for September 26th)” (bằng tiếng Nhật). Oricon. 19 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2012. 
  10. ^ “Japan Hot 100 / Billboard.com (Billboard Japan Hot 100 for October 1st)”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012. 
  11. ^ “2012年03月21日~2012年03月27日 略称:レコ協チャート (RIAJ Digital Track Chart: Chart issue March 27, 2012)” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2012.