Abou Diaby
| Vassiriki Abou Diaby | ||
| Thông tin cá nhân | ||
|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Vassiriki Abou Diaby | |
| Ngày sinh | 11 tháng 5, 1986 | |
| Nơi sinh | Paris, Pháp | |
| Chiều cao | 1,91 mét | |
| Vị trí | Tiền vệ công | |
| Thông tin về CLB | ||
| CLB hiện nay | Arsenal | |
| Số áo | 2 | |
| CLB trẻ | ||
| 1999-2001 | Paris Saint-Germain | |
| CLB chuyên nghiệp1 | ||
| Năm | CLB | Số trận (bàn thắng)* |
| 2003-2004 2004-2006 2006- |
Auxerre B Auxerre Arsenal |
6 (1) 10 (1) 46 (3) |
| Đội tuyển quốc gia2 | ||
| 2004-2005 2006- 2007- |
U19 Pháp U21 Pháp Pháp |
14 (0) 1 (0) 2 (0) |
|
1 Chỉ tính số trận và số bàn thắng |
||
Vassiriki Abou Diaby (sinh ngày 11 tháng 5 năm 1986 tại Paris) là một tiền vệ công bóng đá Pháp , anh có gốc Bờ Biển Ngà và hiện đang chơi cho câu lạc bộ bóng đá Arsenal. Thường anh chơi ở vị trí tiền vệ nhưng sau đó là chơi hai bên cánh cho Arsenal. Diaby thường được gọi bằng tên đệm là Abou.
Mục lục |
[sửa] Sự nghiệp cầu thủ
[sửa] Sự nghiệp ban đầu
Diaby sinh ra tại Paris và gia nhập câu lạc bộ tại đây Paris Saint-Germain lúc 13 tuổi, dù anh là một cổ động viên cho Marseille; anh đã rời câu lạc bộ hai năm sau.[1] Anh đã gia nhập Auxerre năm 2003 và là một thành viên của đội Auxerre giành chức vô địch U-16 quốc gia năm đó. Huấn luyện viên của anh lúc đó, Christian Henna, mô tả anh như một “nhà kỹ thuật tài giỏi, thanh lịch, nhanh nhẹn, luôn theo sát trái bóng”.[2] Anh phát triển chiều cao và trở thành một tiền vệ mạnh mẽ. Diaby ký hợp đồng chuyên nghiệp tại Auxerre, chơi 5 trận mùa 2004-2005 và 5 trận nửa đầu mùa 2005-2006. Trận đấu đầu tiên của anh cho đội hạng nhất Auxerre trong vai trò là cầu thủ ra sân thay thế trong trận đấu với Rennes vào ngày 14 tháng 8 năm 2004.
[sửa] Arsenal
Ngày 12-1-2006 anh gia nhập Arsenal với phí chuyển nhượng là 2 triệu Euro. Anh mặc chiếc áo số 2 là số áo của Lee Dixon trước đấy và chơi ở vị trí tiền vệ phòng ngự mà Patrick Vieira đã từng chơi trước kia. Anh ra sân lần đầu tại câu lạc bộ từ băng ghế dự bị trong trận thắng Everton 1-0 ngày 21-1-06. Bàn thắng đầu tiên của anh được ghi trong trận đại thắng Aston Villa 5-0.
[sửa] Quốc gia
Anh đã có 14 lần khoác áo tuyển U19 Pháp, và là đội trưởng đội U19 Pháp thi đấu rất thành công ở Euro U21 năm 2005. Năm 2006 anh thi đấu cho đội tuyển U21 Pháp.
Ngày 15-3-2007 anh được gọi vào đội tuyển quốc gia Pháp. Và hiện anh cũng có tên trong danh sách dự kiến của đội Pháp tham dự Euro 2008
[sửa] Thống kê sự nghiệp ở Arsenal
- (correct vào 11 tháng 4 năm 2008)[3]
| Club | Season | League | Cup[4] | Europe | Total | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Apps | Goals | Assists | Apps | Goals | Assists | Apps | Goals | Assists | Apps | Goals | Assists | ||
| AJ Auxerre | 2004–05 | 4 | 0 | - | - | - | - | 2 | 0 | - | 6 | 0 | - |
| 2005–06 | 6 | 1 | - | - | - | - | 2 | 0 | - | 6 | 1 | - | |
| Total | 12 | 1 | - | ||||||||||
| Arsenal | 2005–06 | 12 | 1 | 1 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | - | 16 | 1 | 1 |
| 2006–07 | 12 | 1 | 0 | 5 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 18 | 1 | 1 | |
| 2007–08 | 15 | 1 | 1 | 7 | 1 | 1 | 6 | 2 | 0 | 28 | 4 | 2 | |
| Total | 62 | 6 | 4 | ||||||||||
[sửa] France career statistics
- (correct vào 25 tháng 1 năm 2008)
| France | EURO | World Cup | Qualifying matches EURO | Qualifying matches World Cup | Friendly internationals | Total | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Apps | Goals | Assists | Apps | Goals | Assists | Apps | Goals | Assists | Apps | Goals | Assists | Apps | Goals | Assists | Apps | Goals | Assists | |
| France | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 |
[sửa] Tham khảo
- ^ Arsenal.com: Diaby - My history with Paris St Germain
- ^ “Abou Diaby's career statistics”. roulf. Truy cập 11 tháng 4 năm 2012, 2007.
- ^ History, soccernet.espn.go.com, truy cập 22 September 2007.
- ^ Includes FA Cup, League Cup and FA Community Shield
- ^ “La fiche de Vassiriki Diaby”. LFP.fr. Truy cập 11 tháng 4 năm 2012, 2007.
|
|||||