Abra (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Province of Abra
[[Image:|100px|Con dấu của tỉnh {{{name}}}]]
Con dấu của tỉnh {{{name}}}
[[Image:Ph locator map abra.png|300px|Bản đồ của Philippines với {{{name}}} được bôi đỏ]]
Bản đồ của Philippines với {{{name}}} được bôi màu nổi bật
Vùng Cordillera Administrative Region (CAR)
Thủ phủ Bangued
Các đơn vị hành chính  
 - Thành phố đô thị hóa cao 0
 - Thành phố hợp thành 0
 - Đô thị 27
 - Barangay 303
 - Đơn vị bầu cử Nghị viện Lone District of Abra
Dân số 12th smallest
 - Tổng (2000) 209.491
 - Mật độ 53/km² (4th lowest)
Diện tích 31st largest
 - Tổng 3.975,6 km²
Thành lập March 9, 1917
Ngôn ngữ nói Ilokano, Tingguian/Itneg
Tỉnh trưởng Eustaquio P. Bersamin (PDSP)

Abra là một tỉnh không giáp biển của PhilippinesKhu Hành chính CordilleraLuzon. Thủ phủ là Bangued, và nó giáp Ilocos NorteApayao về phía Bắc, Ilocos SurTỉnh Mountain về phía Nam, Ilocos NorteIlocos Sur về phía Tây, và Kalinga, và Apayao về phía Đông. Tỉnh Abra có diện tích 3975,6 km2, xếp thứ 31 trong các tỉnh của Philippines, dân số 209.491 người, ít thứ 12 trong các tỉnh.

Các đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Abra được chia ra 27 municipality.

Thành phố/Municipality Số
Barangay
Diện tích
(km²)
Dân số
(2000)
Mật độ dân số
(per km²)
Bangued
Boliney
Bucay
Bucloc
Daguioman
Danglas
Dolores
La Paz
Lacub
Lagangilang
Lagayan
Langiden
Licuan-Baay
Luba
Malibcong
Manabo
Peñarrubia
Pidigan
Pilar
Sallapadan
San Isidro
San Juan
San Quintin
Tayum
Tineg
Tubo
Villaviciosa

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]