Acanthorhynchus tenuirostris
|
|
Đây là một bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 1 2013) |
| Acanthorhynchus tenuirostris | |
|---|---|
Con trống |
|
Con mái |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Passeriformes |
| Họ (familia) | Meliphagidae |
| Chi (genus) | Acanthorhynchus |
| Loài (species) | A. tenuirostris |
| Danh pháp hai phần | |
| Acanthorhynchus tenuirostris (Latham, 1802) |
|
| Subspecies | |
|
Acanthorhynchus tenuirostris cairnsensis
Acanthorhynchus tenuirostris dubius Acanthorhynchus tenuirostris halmaturinus Acanthorhynchus tenuirostris tenuirostris |
|
Acanthorhynchus tenuirostris là một loài của chim ăn mật ong được tìm thấy ở đông nam nước Úc trong khu vực rừng và đất trồng cây, cũng như các khu vườn trong các khu vực đô thị Sydney và Melbourne, có thể được tìm thấy ở đô thị khu vườn với thảm thực vật đủ để hoạt động như bìa và một nguồn thực phẩm.. Nó có bộ long một màu đen màu trắng riêng biệt và màu hạt dẻ, mắt đỏ, và mỏ cong xuống.
Loài này được mô tả với danh pháp Certhia tenuirostris bởi nhà nghiên cứu chim John Latham vào năm 1802, nó là một thành viên của chi Acanthorhynchus nhỏ.
Sinh sản[sửa]
Mùa đẻ trứng từ tháng 8-tháng 12, với một hoặc hai con non lớn lên. Tổ là một cấu trúc hình cái tách làm bằng cỏ và vỏ cây lót lông, thường là ở ngã ba của một cây nhỏ hoặc cây bụi rậm rạp. Số trứng trong mỗi tổ từ 1-4, với 2 quả là mức là trung bình, trứng màu hồng nhạt với cám chấm tối nâu đỏ, có kích thước 17 x 13 mm[2] Con mái ấp trogn 13-16 ngày thì trứng nỏ. Cả chim bố và chim mẹ nuôi con.
Chế độ ăn[sửa]
Loài chim này ăn mật từ nhiều loài cây, gồm hoa của cây Eucalyptus, Amyema spp., Epacris longiflora,[3] Epacris impressa(common heath), Correa reflexa, and various members of the Proteaceae such as Banksia ericifolia,[4] Banksia integrifolia, Lambertia formosa và Grevillea speciosa, cũng như nhiều loài côn trùng nhỏ và các loài không xương sống khác. Một nghiên cứu năm 1982 trong vườn quốc gia New England ở đông bắc New South Wales phát hiện có một đàn chim lớn bay vào trùng hợp với thời gian bắt đầu nở hoa của loài cây Banksia spinulosa there.[3] They have been known to feed from exotic plants such as fuchsias.[5]
Tham khảo[sửa]
- ^ BirdLife International (2008). Acanthorhynchus tenuirostris. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 19 February 2009.
- ^ Beruldsen, G (2003). Australian Birds: Their Nests and Eggs. Kenmore Hills, Qld: self. tr. 327. ISBN 0-646-42798-9.
- ^ a b Ford HA & Pursey JF. (1982)Status and feeding of the Eastern Spinebill Acanthorhynchus tenuirostris at the New England National Park, North-eastern NSW. Emu 82(4) 203 - 211
- ^ Paton, D.C.; V. Turner (1985). “Pollination of Banksia ericifolia Smith: Birds, mammals and insects as pollen vectors”. Australian Journal of Botany 33 (3): 271–286. doi:10.1071/BT9850271.
- ^ Australian Museum (2006). “Bird Finder - Eastern Spinebill”. Birds in Backyards. Australian Museum. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2007.