Acartophthalmus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Acartophthalmus
Acartophthalmus nigrinus (2)-2013-10-07.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Diptera
Liên họ (superfamilia) Opomyzoidea
Họ (familia) Acartophthalmidae
Chi (genus) Acartophthalmus
Czerny, 1902

Acartophthalmus là một chi ruồi duy nhất trong họ Acartophthalmidae. Chúng dài 1,0–2,5 milimét (0,04–0,10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ], và có màu xám hoặc đen, với các lông tơ ở râu. Chỉ có 4 loài trong chi này, chúng phân bố ở miền Toàn bắc;[1] 2 trong số đó sống ở Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland.[2] Cũng có những mẫu hóa thạch không chắc chắn về chúng.

Đặc điểm sinh học của Acartophthalmus hầu như chưa được biết đến. Con trưởng thành chủ yếu được tìm thấy trong các khu rừng, trong khi ấu trùng thì thường gặp trong các thân gỗ chết, hoặc các vật liệu hữu cơ đang phân hủy.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 loài trong chi này gồm:[1]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Owen Lonsdale (30 tháng 11 năm 2009). “Acartophthalmidae”. Tree of Life Web Project. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2010. 
  2. ^ L. Watson & M. J. Dallwitz. “Acartophthalmidae”. British Insects: the Families of Diptera. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2010. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Acartophthalmus tại Wikimedia Commons