Ó ngỗng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Accipiter gentilis)
| Ó ngỗng | ||||||||||||||
Con trưởng thành
|
||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|
||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||
| Accipiter gentilis (Linnaeus, 1758) |
||||||||||||||
Bản đồ phân bố
vàng: nơi sinh sản xanh lá cây: quanh năm xanh da trời: trú đông. |
||||||||||||||
| Phân loài | ||||||||||||||
|
Accipiter gentilis albidus |
Ó ngỗng (Accipiter gentilis) là một loài chim săn mồi có kích cỡ trung bình thuộc họ Accipitridae. Loài này phân bố rộng rãi ở các khu vực ôn hòa của bắc bán cầu. Chúng là loài không di trú nhưng ở các khu vực lạnh hơn thì loài này di cư về phương nam vào mùa đông. Loài này đã được mô tả lần đầu bởi Linnaeus trong tác phẩm Systema naturae vào năm 1758 dưới tên khoa học hiện nay.[2] Loài ó ngỗng này xuất hiện trên quốc kỳ Azores.
Tham khảo [sửa]
- ^ BirdLife International (2008). Accipiter gentilis. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 19 tháng 2 2009.
- ^ (tiếng Latinh) Linnaeus, C (1758). Systema naturae per regna tria naturae, secundum classes, ordines, genera, species, cum characteribus, differentiis, synonymis, locis. Tomus I. Editio decima, reformata. Holmiae. (Laurentii Salvii). tr. 89. “F. cera pedibusque flavis, corpore cinereo maculis fuscis cauda fasciis quatuor nigricantibus.”