Acraea acara
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đây là bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 1 2013) |
| Acraea acara | ||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||
| Acraea acara Hewitson, [1865] |
||||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||||
|
The Acara Acraea (Acraea acara) là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Nam Phi, Mozambique, Zimbabwe, Zambia, miền nam Zaire (Shaba), Malawi, Tanzania, và miền đông Kenya.
Sải cánh dài 55–66 mm đối với con đực và 60–72 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm in warmer areas, nhiều nhất vào từ tháng 11 đến tháng 3. Có nhiều lứa trong năm[1].
Ấu trùng ăn Passiflora edulis Passiflora incarnata và Adenia glauca.
Phụ loài [sửa]
- Acraea acara acara
- Acraea acara melanophanes Le Cerf, 1927 (bao gồm South Africa)
Tham khảo [sửa]
- ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Acraea acara |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Acraea acara |