Acraea axina
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đây là bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 1 2013) |
| Acraea axina | ||||||||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||||||||
| Acraea axina Westwood, 1881[1] |
Acraea axina là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở south-west Africa, in Zululand, Zimbabwe, Mozambique, Transvaal, Botswana, và Malawi.
Sải cánh dài 35–40 mm đối với con đực và 36–44 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm, nhiều nhất vào từ tháng 9 đến tháng 5. Có nhiều lứa trong năm[2].
Tham khảo [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Acraea axina |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Acraea axina |