Acraea boopis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Acraea boopis
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
(không phân hạng) Rhopalocera
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
Họ (familia) Nymphalidae
Phân họ (subfamilia) Heliconiinae
Tông (tribus) Acraeini
Chi (genus) Acraea
Loài (species) A. boopis
Danh pháp hai phần
Acraea boopis
Wichgraf, 1914[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Acraea admatha f. boopis Wichgraf, 1914

Acraea boopis là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở KwaZulu-Natal, Swaziland, từ Mozambique tới Kenya và ở Tanzania.

Sải cánh dài 45–52 mm đối với con đực và 49–58 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm, đỉnh điểm từ tháng 11 đến tháng 3 ở miền nam châu Phi[2].

Ấu trùng ăn các loài Celastraceae, bao gồm Cassine tetragonal, Maytenus acuminate, Maytenus heterophyllaRawsonia lucida.

Phụ loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Acraea boopis boopis (South Africa in afromontane và higher lowland forest in East Cape, then along the escarpment through KwaZulu-Natal, also in Mpumalanga và Limpopo Province)
  • Acraea boopis ama Pierre, 1979 (Kenya, miền bắc Tanzania)
  • Acraea boopis choloui Pierre, 1979 (Malawi)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Acraea, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.