Acraea boopis
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đây là bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 1 2013) |
| Acraea boopis | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Lớp (class) | Insecta |
| Bộ (ordo) | Lepidoptera |
| (không phân hạng) | Rhopalocera |
| Liên họ (superfamilia) | Papilionoidea |
| Họ (familia) | Nymphalidae |
| Phân họ (subfamilia) | Heliconiinae |
| Tông (tribus) | Acraeini |
| Chi (genus) | Acraea |
| Loài (species) | A. boopis |
| Danh pháp hai phần | |
| Acraea boopis Wichgraf, 1914[1] |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
|
Acraea boopis là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở KwaZulu-Natal, Swaziland, from Mozambique to Kenya và in Tanzania.
Sải cánh dài 45–52 mm đối với con đực và 49–58 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm, with peaks từ tháng 11 đến tháng 3 in miền nam Africa[2].
Ấu trùng ăn Celastraceae species, bao gồm Cassine tetragonal, Maytenus acuminate, Maytenus heterophylla và Rawsonia lucida.
Phụ loài [sửa]
- Acraea boopis boopis (South Africa in afromontane và higher lowland forest in East Cape, then along the escarpment through KwaZulu-Natal, also in Mpumalanga và Limpopo Province)
- Acraea boopis ama Pierre, 1979 (Kenya, miền bắc Tanzania)
- Acraea boopis choloui Pierre, 1979 (Malawi)
Tham khảo [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Acraea boopis |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Acraea boopis |