Acraea caldarena
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đây là bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 1 2013) |
| Acraea caldarena | ||||||||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||||||||
| Acraea caldarena Hewitson, 1877[1] |
||||||||||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||||||||||
|
Acraea caldarena là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở miền nam và tây nam Africa.
Sải cánh dài 40–50 mm đối với con đực và 45–55 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm, nhiều nhất vào từ tháng 8 đến tháng 4 in miền nam Africa [2].
Ấu trùng ăn Turneraceae species, bao gồm Tricicleras longepedunculata và Adenia species.
Phụ loài [sửa]
- Acraea caldarena caldarena (South Africa, Zimbabwe, Botswana, Angola, miền nam Zaire (Shaba), Zambia, Malawi, Mozambique, Tanzania, Kenya)
- Acraea caldarena neluska Oberthür, 1878 (bờ biển của miền đông Kenya và miền đông Tanzania)
Tham khảo [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Acraea caldarena |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Acraea caldarena |