Acraea eponina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Acraea eponina
Acraea eponina.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Nymphalidae
Phân họ (subfamilia) Acraeinae
Chi (genus) Acraea
Loài (species) A. eponina
Danh pháp hai phần
Acraea eponina
(Cramer, 1780)
Danh pháp đồng nghĩa

Acraea manjaca Boisduval, 1833
Hyalites eponina (Cramer, 1780)
Papilio eponina Cramer, 1780

Telchinia perrupta Butler, 1883

Acraea eponina là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở châu Phi nhiệt đới và tây nam Arabia.

Sải cánh dài 35–40 mm đối với con đực và 36–44 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm, nhưng phổ biến vào các tháng ấm[1].

Thiên địch bao gồm các loài kí sinh Carcelia normulaCharops và các loài bọ Afrius figuratus, Rhynocoris bicolor và các loài Rhynocoris khác.

Ấu trùng của ssp. eponina ăn các loài Hibiscus, Sida, Nicotiana, Hermannia, và Triumfetta. Ssp. manjaca được ghi nhận ăn các loài Triumfetta rhomboidea, Triumfetta annua, Triumfetta effusa, Triumfetta pilosaHermannia.

Phụ loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Acraea eponina eponina (Châu Phi nhiệt đới, tây nam Arabia)
  • Acraea eponina manjaca (Natal, Swaziland, Transvaal, Rhodesia, Mozambique)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]