Acraea lygus
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
|
Đây là một bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 1 2013) |
| Acraea lygus | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Lớp (class) | Insecta |
| Bộ (ordo) | Lepidoptera |
| (không phân hạng) | Rhopalocera |
| Liên họ (superfamilia) | Papilionoidea |
| Họ (familia) | Nymphalidae |
| Phân họ (subfamilia) | Heliconiinae |
| Tông (tribus) | Acraeini |
| Chi (genus) | Acraea |
| Loài (species) | A. lygus |
| Danh pháp hai phần | |
| Acraea lygus Druce, 1875[1] |
|
Acraea lygus là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở south-west Africa, Botswana, Kenya, Zambia. In South Africa it is found from the Savannah in the North Cape to the Limpopo Province và the north-west provinces. Đôi khi nó di cư đến Mpumalanga.
Sải cánh dài 48–55 mm đối với con đực và 50–56 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm, but mainly từ tháng 9 đến tháng 6[2].
Tham khảo[sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về Acraea lygus |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Acraea lygus |