Acraea lygus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Acraea lygus
Lygus Acraea (Acraea lygus).jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
(không phân hạng) Rhopalocera
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
Họ (familia) Nymphalidae
Phân họ (subfamilia) Heliconiinae
Tông (tribus) Acraeini
Chi (genus) Acraea
Loài (species) A. lygus
Danh pháp hai phần
Acraea lygus
Druce, 1875[1]

Acraea lygus là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở tây nam châu Phi, Botswana, Kenya, Zambia. Ở Nam Phi nó có ở Savannah thuộc tỉnh Bắc Cape tới tỉnh Limpopo và các tỉnh tây bắc. Đôi khi nó di cư đến Mpumalanga.

Sải cánh dài 48–55 mm đối với con đực và 50–56 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm, nhưng chủ yếu từ tháng 9 đến tháng 6[2].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Acraea, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.