Acraea neobule

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Acraea neobule
Acraea neobule HotMarina 2012-01-15.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
(không phân hạng) Rhopalocera
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
Họ (familia) Nymphalidae
Phân họ (subfamilia) Heliconiinae
Tông (tribus) Acraeini
Chi (genus) Acraea
Loài (species) A. neobule
Danh pháp hai phần
Acraea neobule
Doubleday, [1847][1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Acroea seis Feisthamel, 1850
  • Acraea calyce Godman and Salvin, 1884
  • Acraea mhondana Vuillot, 1891
  • Acraea arabica Rebel, 1899
  • Acraea neobule socotrana Rebel, 1907
  • Acraea zambesina Aurivillius, 1909
  • Acraea neobule braesioides Wichgraf, 1914
  • Acraea neobule ab. guttata Wichgraf, 1914
  • Acraea violae neobule f. incredibilis Le Doux, 1922
  • Acraea violae neobule f. camaenopsis Le Doux, 1923
  • Acraea neobule seis f. cyaniris Le Cerf, 1927
  • Acraea terpsichore neobule f. kibwezina Le Doux, 1928
  • Acraea neobule f. isabellina Stoneham, 1943
  • Acraea neobule f. didalis Stoneham, 1943
  • Acraea neobule f. montana Stoneham, 1943
  • Acraea neobule f. macra Storace, 1949
  • Acraea neobule f. pallidepicta Storace, 1949
  • Acraea neobule f. sheba Gabriel, 1954
  • Acraea neobule f. melanica Woodhall, 2000

Acraea neobule (tên tiếng Anh: Wandering Donkey Acraea) là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở sub-Saharan Châu Phi và tây nam Arabia.

Sải cánh dài 48–55 mm đối với con đực và 50–56 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm, but are more common từ tháng 9 đến tháng 4[2].

Ấu trùng ăn các loài Passiflora edulis, Passiflora incarnata, Adenia gummiferaHybanthus.

Phụ loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Acraea neobule neobule (Ethiopia to South Africa và from Cameroon to Kenya)
  • Acraea neobule seis Feisthamel (Senegal tới miền tây Nigeria, Niger)
  • Acraea neobule arabica Rebel (tây nam Arabia)
  • Acraea neobule legrandi Carcasson, 1964 (Aldabra Island, đảo Cosmoledo)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Acraea, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.