Acraea obeira

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Acraea obeira
Acraea obeira m.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
(không phân hạng) Rhopalocera
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
Họ (familia) Nymphalidae
Phân họ (subfamilia) Heliconiinae
Tông (tribus) Acraeini
Chi (genus) Acraea
Loài (species) A. obeira
Danh pháp hai phần
Acraea obeira
Hewitson, 1863[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Hyalites obeira (Hewitson, 1863)
  • Acrea piva Guenée, 1865
  • Acraea andromba Grose-Smith, 1891

Acraea obeira (tên tiếng Anh: Pale-yellow Acraea) là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Nam Phi, Swaziland, Zimbabwe, miền đông Zambia, miền nam MalawiMadagascar.

Sải cánh dài 45–50 mm đối với con đực và 49–53 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm, nhiều nhất vào từ tháng 9 đến tháng 4[2].

Ấu trùng ăn Laportea peduncularis, Pouzolzia mixtaObetia tenax.

Phụ loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Acraea obeira obeira (Madagascar)
  • Acraea obeira burni Butler, 1896 (In South Africa it được tìm thấy ở miền tây Mpumalanga và Gauteng, the Limpopo Province và in the Mooi và Tugela river valleys of KwaZulu-Natal)

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Subspecies Acraea obeira burni is sometimes treated as the valid species Acraea burni.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Acraea, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.